Gallery

Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ

1.3.5.1. Sự cần thiết phải đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ

Đánh giá sản phẩm dở dang là tính toán xác định cần chi phí sản xuất mà sản phẩm dở dang cuối kỳ phải chịu. Mức độ chính xác của chỉ tiêu chi phí sản xuất dở dang phụ thuộc vào 2 vấn đề cơ bản.

  • Việc kiểm kê sản phẩm dở dang cuối kỳ và đánh giá mức độ hoàn thành của sản phẩm làm dở.
  • Mức độ hợp lý, khoa học của phương pháp đánh giá sản phẩm làm dở dang mà doanh nghiệp áp dụng.
1.3.5.2. Các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang
  • Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu trực itếp

Theo phương pháp này, giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ chỉ tính phần chi phí nguyên vật liệu trực tiếp còn các chi phí khác: chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung tính hết cho sản phẩm hoàn thành trong kỳ.
Công thức tính như sau:
DCK = x Qd¬
Trong đó: Dck và Dđk là chi phí của sản phẩm dở dang cuối kỳ và đầu kỳ
Cn là chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh trong kỳ.
Qsp và Qd là sản lượng của sản phẩm hoàn thành và sản phẩm dở dang cuối kỳ.

  • Đánh giá sản phẩm dở dang theo khối lượng sản phẩm hoàn thành tương đương.

Theo phương pháp này, căn cứ vào khối lượng sản phẩm dở dang và mức độ chế biến hoàn thành của chúng, để quy đổi khối lượng sản phẩm hoàn thành tương đương sau đó lần lượt tính từng khoản chi phí cho sản phẩm dở dang cuối kỳ sau.
Đối với chi phí sản xuất bỏ vào một lần ngay từ đầu quá trình sản xuất như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp hoặc chi phí vật liệu chính trực tiếp sản xuất tính cho sản phẩm dở dang theo công thức:
DCK = x Qd
Đối với các chi phí bỏ dần vào quá trình sản xuất theo mức độ chế biến như chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung thì tính cho sản phẩm dở dang theo công thức:
DCK = x Qd
Trong đó: Qd là khối lượng sản phẩm dở dang đã quy đổi ra khối lượng sản phẩm hoàn thành tương đương theo mức độ chế biến hoàn thành (%HT).
Qd = Qd x %HT

  • Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí sản xuất định mức

Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí sản xuất định mức chỉ áp dụng thích hợp với những sản phẩm đã xây dựng được định mức chi phí sản xuất hợp lý hoặc đã thực hiện phương pháp tính giá thành theo định mức.

1.4. PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM

1.4.1. Đối tượng tính giá thành

Đối tượng tính giá thành là các loại sản phẩm, công việc, lao vụ do doanh nghiệp sản xuất ra cần phải tính được tổng giá thành và giá thành đơn vị.
Xác định đối tượng tính giá thành là công việc cần thiết đầu tiên trong toàn bộ công việc tính giá thành sản phẩm của kế toán. Bộ phận kế toán tính giá thành phaỉa căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm, tính chất sản phẩm và cung cấp sử dụng sản phẩm.

1.4.2. Kỳ tính giá thành sản phẩm

Là thời kỳ bộ phận kế toán giá thành cần tiến hành công việc giá thành cho các đối tượng tính giá thành.

1.4.3. Các phương pháp tính giá thành sản phẩm

1.4.3.1. Phương pháp tính giá thành giản đơn

Phương pháp này áp dụng thích hợp với những sản phẩm, công việc có quy trình công nghệ sản xuất giản đơn khép kín, tổ chức sản xuất nhiều, chu kỳ sản xuất ngắn và xen kẽ liên tục, đối tượng tính giá thành tương ứng phù hợp với đối tượng kế toán.
Cuối kỳ có nhiều sản phẩm dở dang và không ổn định cần tổ chức đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo phương pháp thích hợp. Trên cơ sở số liệu chi phí sản xuất đã tập hợp trong kỳ và chi phí của sản phẩm dở dang đã tập hợp trong kỳ và chi phí của sản phẩm dở dang đã xác định tính giá thành sản phẩm hoàn thành cho từng khoản mục chi phí theo công thức:
Z = C + Dđk – Dck
Giá thành đơn vị sản phẩm được tính như sau:
z =
Trong đó: Z, z: tổng giá thành, giá thành đơn vị sản phẩm lao vụ sản xuất thực tế.
C: Tổng chi phí sản xuất đã tập hợp trong kỳ theo từng đối tượng.
Dđk, Dck: là chi phí của sản phẩm dở dang cuối kỳ và đầu kỳ.
Q: là sản lượng sản phẩm, lao vụ hoàn thành.

1.4.3.2. Phương pháp hệ số

Phương pháp tính giá thành sản phẩm theo hệ số áp dụng đối với những doanh nghiệp trong cùng một quy trình công nghệ sản xuất, cùng sử dụng một loại nguyên vật liệu nhưng kết quả sản xuất thu được nhiều loại sản phẩm khác nhau như doanh nghiệp sản xuất hoá chất, công nghiệp hóa dầu. Khi đó đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất, còn đối tượng tính giá thành là toàn bộ sản phẩm hoàn thành.
Công thức tính giá thành từng loại sản phẩm, đơn vị sản phẩm hoàn thành.
Z = Dđk + C – Dck
Z ®¬n vÞ; cña s¶n phÈm =
Tæng s¶n phÈm;hoµn thµnh trong kú =  Sè l­îng tõng lo¹i s¶n phÈm;hoµn thµnh trong kú x HÖ sè;quy ®æi

1.4.3.3. Phương pháp tính giá thành theo tỷ lệ

Tính giá thành sản phẩm theo phương pháp tỷ lệ phải căn cứ vào tiêu chuẩn phân bổ hợp lý và chi phí sản xuất đã tập hợp để tính giá thành.
Công thức:
Tû lÖ;ph©n bæ = x 100%

1.4.3.4. Phương pháp cộng chi phí

Áp dụng cho các doanh nghiệp có quy trình công nghệ phức tạp, quá trình chế biến sản phẩm qua nhiều bộ phận sản xuất, có sản phẩm dở dang.

  • Đối tượng hạch toán chi phí là quy trình công nghệ của từng giai đoạn từng bước chế biến.
  • Đối tượng tính giá thành là sản phẩm hoàn thành ở các bước chế biến, giá thành sản phẩm hoàn thành ở bước cuối cùng là tổng chi phí đã phát sinhở các bước chế biến.
1.4.3.5. Phương pháp tính giá thành loại trừ chi phí cho sản phẩm phụ

Phương pháp tính giá thành loại trừ chi phí được áp dụng cho các trường hợp

  • Trong cùng một quy trình công nghệ sản xuất, đồng thời với việc chế tạo ra sản phẩm chính còn thu được sản phẩm phụ. Trong cùng quy trình sản xuất, kết quả sản xuất thu được sản phẩm đủ tiêu chuẩn chất lượng quy định, còn có sản phẩm hỏng không sửa chữa được, các khoản thiệt hại này không được tính cho sản phẩm hoàn thành.
  • Đối với các phân xưởng sản xuất phụ có cung cấp sản phẩm hoặc lao vụ lẫn cho nhau, cần loại trừ ra khỏi giá thành sản phẩm, lao vụ phục vụ cho sản xuất chính, hoặc bán ra ngoài.
1.4.3.6. Phương pháp tính giá thành liên hợp

Là kết hợp nhiều phương pháp tính giá thành khác nhau như kết hợp phương pháp trực tiếp, phương pháp hệ số, phương pháp tỷ lệ, phương pháp cộng chi phí, phương pháp tính giá thành liên hợp áp dụng đối với doanh nghiệp sản xuất hoá chất, dệt kim, đóng giầy, may mặc.

1.4.3.7. Phương pháp tính giá thành theo định mức

Áp dụng: doanh nghiệp xây dựng được định mức kinh tế kỹ thuật hoàn chỉnh.
Ztt = Zđm  Chênh lệch thay đổi định mức  Chênh lệch thoát ly định mức

1.4.3.8. Phương pháp tính giá thành phân bước
  • Phương pháp tính giá thành theo phương pháp phân bước có tính nửa thành phẩm
    Phương pháp này áp dụng thích hợp trong trường hợp xác định đối tượng tính giá thành là nửa thành phẩm và thành phẩm. Theo phương pháp này kế toán giá thành phải căn cứ vào chi phí sản xuất đã được tập trung theo từng giai đoạn xuất lần lượt tính tổng giá thành, giá thành đơn vị nửa thành phẩm của giai đoạn trước và chuyển sang giai đoạn sau một cách tuần tự, để tính tiếp tổng giá thành đơn vị nửa thành phẩm của giai đoạn kế tiếp, cứ thế tiếp tục cho đến khi tính được tổng giá thành và giá thành đơn vị của thành phẩm ở giai đoạn cuối cùng.

Công thức tính giá thành nửa thành phẩm ở giai đoạn 1
Z1 = C1 + Dđk1 – Dck1
z1 =
Trong đó:
Z1 : Tổng giá thành của nửa thành phẩm hoàn thành ở giai đoạn 1
z1: giá thành một đơn vị của nửa thành phẩm ở giai đoạn 1
Q1: số lượng nửa thành phẩm ở giai đoạn 1
C1: tổng chi phí sản xuất tập hợp được ở giai đoạn 1
Dđk1, Dck1: chi phí sản phẩm làm dở đầu và cuối kỳ
Tiếp theo vào giá thành thực tế của nửa thành phẩm tự chế ở giai đoạn 1 đã tính chuyển sang giai đoạn 2 và các chi phí sản xuất khác đã tập hợp ở giai đoạn 2 để tính giá thành nửa thành phẩm ở giai đoạn 2.
Z2 = C2 + Z1 + Dđk2 – Dck2
z2 =
Cứ thế tiến hành tuần tư cho đến giai đoạn công nghệ cuối cùng. Căn cứ vào giá thành thực tế của nửa thành phẩm ở giai đoạn n-1 chuyển sang và chi phí sản xuất khác đã tập hợp được ở giai đoạn n để tính giá thành thành phẩm ở giai đoạnh sản xuất cuối cùng.
Ztp = Zn-1 + (n + Dđkn – Dckn)
Ztp =

  • Phương pháp tính giá thành sản phẩm theo phương pháp phân bước không tính giá thành nửa thành phẩm.

Phương pháp này áp dụng thích hợp trong trường hợp xác định đối tượng tính giá thành chỉ là thành phẩm ở giai đoạn công nghệ cuối cùng.
Theo phương pháp này kế toán tính giá thành phải căn cứ vào số liệu chi phí sản xuất đã được tập hợp trong kỳ báo cáo theo từng giai đoạn công nghệ sản xuất, tính toán phần chi phí sản xuất của từng giai đoạn đó nằm trong giá thành sản phẩm theo từng khoản mục chi phí đã quy định. Sau đó kết chuyển song song từng khoản mục để tổng hợp tính ra tổng giá thành và giá thành đơn vị.
Chi phí sản xuất từng giai đoạn trong thành phẩm tính toán được theo công thức sau:
Cz1 = x Qtp
Trong đó:
Czi : chi phí sản xuất của từng giai đoạn i trong thành phẩm
Dđki : chi phí sản xuất ¬dở dang ở giai đoạn i đầu kỳ
Ci¬: chi phí sản xuất phát sinh ở giai đoạn thứ i
Qtp: sản lượng thành phẩm ở giai đoạn cuối
Qdi: sản lượng thành phẩm dở dang ở giai đoạn thứ i

1.4.4. Tổ chức hệ thống sổ kế toán và báo cáo kế toán về chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm

Hiện nay có 4 hình thức tổ chức hệ thống sổ kế toán sau:
Nhật ký chứng từ, chứng từ ghi sổ, nhật ký chung, nhật ký sổ cái.
Về báo cáo kế toán chi phí sản xuất thì sử dụng báo cáo chi phí sản xuất.
Cả 4 hình thức kế toán trên đều có sổ chi tiết và sổ tổng hợp. Mỗi tài khoản kế toán tổng hợp được mở một sổ cái và mỗi tài khoản đó (TK621, TK622, TK627, TK154, TK631) đều phản ánh chỉ tiêu về chi phí sản xuất. Nó cung cấp các chỉ tiêu, thông tin để lập báo cáo tài chính về chi phí sản xuất và giá thành… Ngoài ra còn có các sổ chi tiết để tập hợp chi phí sản xuất như sổ chi tiết TK621, TK622, TK154…

  • Hình thức kế toán nhật ký chung gồm các loại sổ:

Sổ nhật ký chung
Sổ cái TK621, TK622, TK627, TK154
Các sổ, thẻ kế toán chi tiết

  • Hình thức kế toán nhật ký sổ cái

Nhật ký sổ cái
Các sổ, thẻ kế toán chi tiết.

  • Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ

Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
Sổ cái TK621, TK622, TK627, TK154
Các sổ, thẻ chi tiết

  • Hình thức kế toán nhật ký chứng từ

Nhật ký chứng từ số 7
Bảng kê số 4,5
Sổ cái TK621, TK622, TK627, TK154
Bảng phân bổ số 1, số 2, số 3.
Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán của hình thức kế toán nhật ký chứng từ

Xem thêm:

Leave a Comment