Gallery

PHIẾU XÁC NHẬN SẢN PHẨM HOÀN THÀNH

Biểu số 2.3

Đơn vị: Công ty TNHH Gia nhất

Bộ phận:

PHIẾU NHẬP KHO

Ngày 11 tháng 12 năm 2015

Số: 428

Nợ:1521

Có: 331

  • Họ và tên ngư¬ời giao: Nguyễn Văn Bình
  • Theo hóa đơn GTGT số 15011 ngày 11 tháng 12 năm 2015 của công ty TNHH Kim khí và vật tư thăng Long
  • Nhập kho: Nguyên vật liệu Địa chỉ: Tây tựu – Từ liêm – HN.

STT Tên vật t¬ư Mã vật t¬ư Đơn vị tính Số l¬ượng Đơn giá Thàn tiền
Theo chứng từ Thực nhập
A B C D 1 2 3 4
01 Tôn cuộn 1.8- 2.5 Ly Toncuon kg 37.500 37.500 7619 285.714.375

Cộng: x x x X 285.714.375

Tổng số tiền (viết bằng chữ): Hai trăm tám mươi lăm triệu, bảy trăm mười bốn nghìn, ba trăm bảy mươi lăm đồng.
Số chứng từ gốc kèm theo: Hóa đơn số 15011, biên bản kiểm nghiệm NVL số 24.

Ngư¬ời lập biểu
(Ký, họ tên)
Ng¬ười giao hàng
(Ký, họ tên)
Thủ kho
(K,. họ tên) Ngày 11 tháng 12 năm 15
Kế toán trư¬ởng
(Ký, họ tên)

Trên phiếu nhập quy định ghi như sau:

  • Căn cứ vào biên bản kiểm nghiệm nguyên vật liệu thủ kho tiến hành nhập kho nguyên vật liệu, ghi vào cột số thực nhập sau đó ghi vào thẻ kho để theo dõi.
  • Kế toán hàng tồn căn cứ vào hóa đơn mua hàng mà người bán cung cấp tiến hành ghi đơn giá mua và tính thành tiền như sau:
    Thành tiền = Số lượng vật liệu thực nhập x Đơn giá vật liệu
  • Ngoài ra công ty còn tự chế ra một số loại vật liệu phụ để liên kết các sản phẩm như : Chốt, đai, móc sàn… sau khi sản phẩm này được sản xuất xong bộ phận phân xưởng sẽ có phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành của bộ phận sản xuất. Trên đó bộ phận sản xuất ghi và xác nhận tên nguyên vật liệu, quy cách, số lượng nguyên vật liệu nhập kho, cuối tháng kế toán nguyên vật liệu căn cứ vào các chi phí sản xuất tính ra giá nguyên vật liệu tự chế và ghi vào phiếu xác nhận sản phẩm để hạch toán.
    Biểu số 2.4
    Đơn vị: Công ty TNHH Gia nhất
    PHIẾU XÁC NHẬN SẢN PHẨM HOÀN THÀNH
    Ngày 10 tháng 12 năm 2015
  • Tên đơn vị (cá nhân): Bùi Đắc Quảng
  • Địa chỉ: Phân xưởng chế tạo
    STT Tên sản phẩm ĐVT Số lượng Đơn Giá Thành tiền Ghi chú
    A B C 1 2 3 D
    1 Đai ốc Cái 1.200 821,71 986.046
    2 Chốt Cái 2.300 484,75 1.114.935
    3 Guốc Cái 2.377 9.430,76 22.416.906
    4 Móc sàn Cái 1.000 1.939 1.939.018
    5 Long đen Cái 1.925 484,75 933.152
    Cộng 27.390.058

Tổng số tiền: Hai mươi bảy triệu, ba trăm chín mươi nghìn, không trăm năm mươi tám đồng.
Ngày 10 tháng 12 năm 2015
Người giao việc
(Ký, họ tên) Người nhận việc
(Ký, họ tên) Người kiểm tra
C.lượng
(Ký, họ tên) Người duyệt
(Ký, họ tên)
Sau đó kế toán căn cứ vào phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành kế toán lập phiếu nhập kho.
Biểu số 2.5
Đơn vị: Công ty TNHH Gia nhất
Bộ phận: Xưởng chế tạo
PHIẾU NHẬP KHO
Ngày 10 tháng 12 năm 2015
Số:427
Nợ:1522
Có: 1546

  • Họ và tên ngư¬ời giao: Nguyễn Văn Quân
  • Nhập kho: Nguyên vật liệu Địa chỉ: Tây tựu – Từ liêm – HN.

STT Tên vật t¬ư Mã vật t¬ư Đơn vị tính Số l¬ượng Đơn giá
Thàn tiền
Theo chứng từ Thực nhập
A B C D 1 2 3 4
01 Đai ốc DAIOC cái 1.200 1.200 821.71 986.046
02 Chốt CHOT Cái 2.300 2.300 484.75 1.114.935
03 Guốc GUOC Cái 2.377 2.377 9.430.76 22.416.906
04 Móc sàn MOC Cái 1.000 1.000 1.939 1.939.018
05 Long đen LDEN Cái 1.925 1.925 484.75 933.152
Cộng: x x x X 27.390.058

Tổng số tiền (viết bằng chữ): Hai mười bảy triệu. ba trăm chín mươi nghìn. không trăm năm mươi tám đồng.
Số chứng từ gốc kèm theo: Phiếu xác nhận sản phẩm hòan thành
Ngày … tháng … năm …
Ngư¬ời lập biểu
(Ký, họ tên) Ng¬ười giao hàng
(Ký, họ tên) Thủ kho
(Ký, họ tên) Kế toán trư¬ởng
(Ký, họ tên)

  • Nguyên liệu của công ty sản xuất là sắt thép, nên cuối tháng công ty thường thu hồi được một lượng sắt phế liệu, những phế liệu này có thể dùng sản xuất sản phẩm phụ, hoặc bán ra bên ngoài.
    Căn cứ vào phiếu báo nguyên vật liệu thu hồi tại xưởng, biên bản xác định giá trị phế liệu thu hối kế toán tiền hành lập phiếu nhập kho.
    Biểu số 2.6
    Đơn vị: Công ty TNHH Gia nhất
    Bộ phận: Xưởng chế tạo
    PHIẾU NHẬP KHO
    Ngày 31 tháng 12 năm 2015
    Số:438
    Nợ:152(7)
    Có: 154(6)
  • Họ và tên ngư¬ời giao: Nguyễn Văn Quân
  • Nhập kho: Nguyên vật liệu. Địa chỉ: Tây tựu – Từ liêm – HN.

STT Tên vật t¬ư Mã vật t¬ư Đơn vị tính Số l¬ượng Đơn giá Thàn tiền
Theo chứng từ Thực nhập
A B C D 1 2 3 4
01 Phế Liệu (Sắt vụn) Satvun kg 2.024 2.024 2.500 5.060.000
Cộng: x x x X 5.060.000

Tổng số tiền viết bằng chữ: Năm triệu không trăm sáu mươi đồng
Số chứng từ gốc kèm theo: Phiếu báo thu hồi
Ngày31 tháng 12. năm 2015

Ngư¬ời lập biểu
(Ký, họ tên) Ng¬ười giao hàng
(Ký, họ tên) Thủ kho
(Ký, họ tên) Kế toán trư¬ởng
(Ký, họ tên)

Phiếu nhập kho sau đó được được ghi sổ và lưu giữ như sau:
+ 01 liên lưu tại gốc
+ 01 liên thủ kho giữ để làm căn cứ ghi vào thẻ
+ 01 liên kế toán hàng tồn kho giữ để ghi vào sổ chi tiết .

2.2.2.2 Thủ tục xuất kho nguyên vật liệu

  • Căn cứ vào kế hoạch sản xuất, các bộ phận sản xuất tính toán ra khối lượng vật tư cần dùng cho sản xuất viết phiếu xin lĩnh vật tư.
    Ví dụ : Ngày 01/12/2008 công ty có yêu cầu sản xuất 63 chiếc khóa giáo. Căn cứ vào định mức sản xuất. bộ phận sản xuất viết phiếu xin lĩnh vật tư như sau:
    Biểu số:2.7
    Công ty TNHH Gia Nhất
    277 Đê la Thành. Đống Đa. HN
    PHIẾU XIN LĨNH VẬT TƯ
    Ngày 01/12/2015
    Bộ phận sản xuất: Phân xưởng chế tạo
    Lý do xin lĩnh : Sản xuất khóa giáo
    STT Tên NVL Số lượng sản phẩm SX Định mức SL NVL đề nghị xuất SL NVL dược duyệt xuất
    1 Tôn cuộn 63 23 1.450 1.450
    2 Que hàn 63 0.1 6.3 6.3
    3 Sơn 63 0.15 9.5 9.5

Thủ trưởng ĐV
(Ký, họ tên) Phòng kế hoạch
(Ký, họ tên) Quản đốc phân xưởng
(Ký, họ tên) Người đề nghị
(Ký,họ tên)

  • Căn cứ vào phiếu lĩnh vật tư đã được duyệt, kế toán viết phiếu xuất kho.
    Biểu số:2.8
    Công ty TNHH Gia Nhất
    277 Đê la Thành. Đống Đa. HN
    PHIẾU XUẤT KHO
    Ngày 01/12/20015 Nợ TK154 (1):
    Số: 628 Có TK152(1):
    CóTK152(2):
    Họ và tên người nhận hàng: Nguyễn Văn Quân – Địa chỉ: PX chế tạo
    Lý do xuất: Sản xuất khóa giáo
    Xuất tại kho : Nguyên vật liệu
    Stt Tên nhãn hiệu quy cách phẩm chất Mã số Đ.v.t Số lượng Đơn giá Thành tiền
    Yêu cầu Thực xuất
    1 Tôn cuộn kg 1.450 1.450 8.695,09 12.607.881
    2 Que hàn Kg 6.3 6.3 16.333,38 102.900
    3 Sơn Kg 9.5 9.5 35.311,14 335.456 Tổng 13.046.237

Viết bằng chữ: Mười ba triệu, không trăm bốn mươi sáu nghìn, hai trăm ba mươi bảy đồng.

Thủ trưởng ĐV
(Ký họ tên) Kế toán trưởng
(Ký họ tên) Phụ trách BP

(ký họ tên) Người nhận hàng
(Ký họ tên)
Thủ kho

(Ký họ tên)

  • Phiếu xuất kho được lập thành 3 liên quy định như sau:
  • Kế toán ghi cột tên, chủng loại, quy cách và số lượng xuất theo yêu cầu.
  • Thủ kho ghi cột thực xuất
  • Cuối tháng kế toán nguyên vật liệu tính giá nguyên vật liệu xuất kho và ghi vào cột đơn giá và tính thành tiền như sau Thành tiền = Số lượng vật liệu thực xuất x Đơn giá xuất vật liệu Phiếu xuất kho sau đó được được ghi sổ và lưu giữ như sau:
    • 01 liên lưu tại gốc
    • 01 liên thủ kho giữ để làm căn cứ ghi vào thẻ
    • 01 liên kế toán hàng tồn kho giữ để ghi vào sổ chi tiết .

Giữa kho và kế toán nguyên vật liệu luôn kết hợp chặt chẽ để sử dụng các chứng từ kế toán nhập, xuất nguyên vật liệu một cách hợp lý, đầy đủ và chính xác trong việc ghi chép vào thẻ kho của thủ kho và ghi chép của kế toán vào sổ kế toán chi tiết. Công ty đã hạch toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp ghi thẻ song song.
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN CHI TIẾT NVL CỦA CÔNG TY THEO PHƯƠNG PHÁP GHI THẺ SONG SONG

Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra

– Tại kho: Thủ kho khi nhận được chứng từ nhập, xuất thủ kho phải tiến hành kiểm tra hợp lý hợp pháp của chứng từ. Căn cứ vào phiếu nhập (Cột thực nhập) và phiếu xuất (cột thực xuất) thủ kho tiến hành ghi chép hàng ngày tình hình nhập, xuất và cuối ngày tính ra số tồn kho nguyên vât liệu theo chỉ tiêu số lượng và ghi vào thẻ kho cho từng nguyên vật liệu, mỗi nguyên vật liệu được mở cho 1 thẻ kho riêng biệt. Các loại chứng từ được phân loại và hàng ngày chuyển cho phòng kế toán. Số tồn kho cuối tháng đuợc tính theo công thức:

Số tồn = Số tồn + Số nhập – Số xuất
cuối tháng đầu tháng trong tháng trong tháng

Căn cứ các phiếu nhập kho ngày 11/12/2008 và phiếu xuất kho ngày 01/12/2008, thủ kho ghi vào các thẻ kho NVL tôn cuộn như sau:
Bảng số: 1.2
Công ty TNHH Gia Nhất
THẺ KHO
Tháng 12 Năm 2015
Tờ số 10
Tên vật liệu: tôn cuộn
Đơn vị tính: Kg
Ngày tháng Chứng từ Nội dung Số lượng Ghi chú
Nhập Xuất Nhập Xuất Tồn
1 2 3 4 5 6 7 8
Tồn kho kỳ 75.736,5
01/12 584 Xuất SX Khóa 1.450 74.286,5
02/12 595 Xuất SX VL Phụ 2.870 71.416,5
05/12 602 Xuất SX cốp pha 51.020 20.396,5
11/12 324 Nhập mua 37.500 57.896,5
15/12 357 Nhập mua 67.227 125.123,5
15/12 675 Xuất SX khóa 5.020 120.103,5
17/12 689 Xuất SX cốp pha 45.516 74.587,5
20/12 368 Nhập mua 75.847 150.434,5
22/12 695 Xuất SX khóa 3.318 147.116,5
25/12 671 Xuất SX cốp pha 54.419 92.697,5
30/12 385 Nhập mua 48.500 141.197,5
Cộng PS 229.074 163.613
Tồn cuối tháng 141.197,5

Người lập
(Ký. họ tên) Kế toán trưởng
(Ký. Họ tên) Thủ trưởng đơn vị
(Ký. họ tên)

Nguồn: Báo cáo nguyên vật liệu của Công ty TNHH Gia nhất năm 2008

  • Tại phòng kế toán: Kế toán sử dụng số chi tiết vật tư để ghi chép tình hình nhập, xuất, tồn theo chỉ tiêu hiện vật và giá trị.
    Hàng ngày khi nhận được các chứng từ nhập, xuất vật liệu thủ kho chuyển lên phòng kế toán vật liệu tiến hành ghi chép và phản ánh tình hình nhập, xuất, tồn kho của từng loại nguyên vật liệu vào các sổ chi tiết theo chỉ tiêu số lượng và giá trị . Mỗi nguyên vật liệu được phản ánh vào một tờ sổ chi tiết riêng biệt, cuối tháng căn cứ vào sổ chi tiết vật tư này để lập nên bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn vật liệu.

Cuối tháng kế toán tiến hành đối chiếu số liệu trên sổ chi tiết nguyên vật liệu với thẻ kho tương ứng của thủ kho chuyển đến, đồng thời căn cứ vào số liệu dòng tổng cộng trên sổ chi tiết nguyên vật liệu kế toán tiến hành lập bảng tổng hợp chi tiết nguyên vật liệu. Mỗi nguyên vật liệu được ghi thành một dòng trên sổ và được theo dõi nhập – xuất – tồn theo cả chỉ tiêu số lượng và chất lượng. Số liệu trên bảng tổng hợp nhập xuất tồn nguyên vật liệu này dùng để đối chiếu với sổ kế toán tổng hợp nhập, xuất, vật liệu.

Xem thêm:

Leave a Comment