Gallery

Sơ đồ luân chuyển chứng từ chi phí nhân công trực tiếp

Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 622 “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp” mở chi tiết cho từng công trình sản xuất xuất ăn công nghiệp. Cụ thể, mô tả chi phí nhân công trực tiếp của công trình sản xuất tại xưởng Thiên Đông cho khách hàng ASG, tài khoản 622/ASG.
Phương pháp kế toán:
Cuối tháng kế toán lương tính chi phí lương cho công trình ASG như sau:
Đối với công nhân quản lý và nấu ăn trực tiếp ( 10 công nhân):

  • Căn cứ vào Bảng lương ( công trình tại xưởng), tổng chi phí lương cho công nhân quản lý, nấu ăn cho công trình ASG là : 24.455.000. (1)
  • Doanh nghiệp áp dụng lương tính bảo hiểm cho công nhân là 1.050.000. Các khoản trích theo lương doanh nghiệp phải trả bao gồm BHXH, BHYT, BHTN, được tính như sau:
    BHXH = 16% x lương tính bảo hiểm = 1.680.000
    BHYT = 3% x lương tính bảo hiểm = 315.000
    BHTN = 1% x lương tính bảo hiểm = 105.000
    Tổng các khoản trích theo lương doanh nghiệp phải trả là 2.100.000. (1’).
    Doanh nghiệp không có tổ chức công đoàn nên không trích kinh phí công đoàn.
    Đối với công nhân sơ chế:
  • Căn cứ bảng lương bộ phận sản xuất (công trình tại xưởng) tháng 11/2011, tổng lương công nhân sơ chế của các công trình tại xưởng là 203.276.000 . Các khoản trích theo lương doanh nghiệp phải chi trả là 20.580.000 . Vì lương công nhân sơ chế không thể tính riêng cho từng công trình, nên kế toán tính lương công nhân sơ chế theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của công trình ASG.
  • Trong tháng 11 năm 2011, tổng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trên Bảng tổng hợp chi phí nguyên vật liệu các công trình tại xưởng của doanh nghiệp cho tất cả các công trình là 564.050.095.
  • Căn cứ bảng lương bộ phận sản xuất ( công trình tại xưởng), Bảng tổng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, lương công nhân sơ chế của công trình ASG được tính như sau:
  • Chi phí lương nhân công sơ chế của công trình ASG:
    = 197.641.829/564.050.095 x 203.276.000 = 71.227.433 (2)
  • Các khoản trích theo lương doanh nghiệp phải trả bao gồm BHXH, BHYT, BHTN, được tính như sau:
    BHXH = 16% x lương tính bảo hiểm = 16.464.000
    BHYT = 3% x lương tính bảo hiểm = 3.087.000
    BHTN = 1% x lương tính bảo hiểm = 1.029.000
    Tổng các khoản trích theo lương doanh nghiệp phải trả là : 20.580.000
    Các khoản trích theo lương doanh nghiệp phải trả phân bổ cho công trình ASG như sau:
    = 197.641.829/564.050.095 x 20.580.000 = 7.221.184 (2’)
    Đối với lái xe:
  • Căn cứ vào bảng lương bộ phận vận chuyển tháng 11/2011, tổng lương lái xe tại bộ phận vận chuyển cho tất cả các công trình là 19.340.000. Các khoản trích theo lương doanh nghiệp phải chi trả là 1.050.000.

Vì lương lái xe không thể tính riêng cho từng công trình, nên kế toán tính lương công nhân theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp như sau:

  • Chi phí lương công nhân lái xe cho công trình ASG
    = 197.641.829/2.113.215.236 X 19.340.000 = 1.808.804 (3)
  • Các khoản trích theo lương doanh nghiệp phải trả đối với lái xe bao gồm BHXH, BHYT, BHTN, được tính như sau:
    BHXH = 16% x lương tính bảo hiểm = 840.000
    BHYT = 3% x lương tính bảo hiểm = 157.500
    BHTN = 1% x lương tính bảo hiểm = 52.500
    Tổng các khoản trích theo lương trên được phân bổ cho công trình ASG như sau:
    = 197.641.829/(2.113.215.236 ) x 1.050.000 = 98.203 (3’)
  • Cuối tháng, căn cứ bảng lương công trình tại xưởng, bảng lương bộ phận vận chuyển tháng 11/2011, chứng từ ghi sổ kế toán ghi nhận chi phí công nhân trực tiếp vào sổ chi tiết chi phí nhân công trực tiếp của công trình ASG như sau:
    Chi phí lương công nhân sản xuất công trình ASG: (1)+(2)+(3)
    Nợ TK 622/ASG 97.491.237
    Có TK 334(TX) 97.491.237
    Các khoản trích theo lương doanh nghiệp phải trả: (1’)+(2’)+(3’)
    Nợ TK 622/ASG 9.419.387
    Có 3383 7.535.510
    Có 3384 1.412.908
    Có 3389 470.696

Phụ lục 2.1: Bảng chấm công(công trình tại xưởng).
Phụ lục 2.2: Bảng lương công nhân tháng 11/2011 (công trình tại xưởng).
Phụ lục 2.3: Bảng lương bộ phận vận chuyển tháng 11/2011.
Phụ lục 2.4: Bảng tổng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tháng 11 năm 2011.
Phụ lục 2.5: Sổ chi tiết tài khoản 622/ASG.
Phụ lục 2.6: Sổ cái tài khoản 622/ASG.

Sơ đồ 3.5: Sơ đố kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp

                               622/ASG                                    154/ASG
              106.910.624   106.910.624           106.910.624
3.2.1.3 Kế toán chi phí sản xuất chung:

Đặc điểm của chi phí sản xuất chung tại công ty:
Chi phí sản xuất chung được tập hợp chung cho các công trình sản xuất tại xưởng và được phân bổ theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, bao gồm:

  • Chi phí gas.
  • Chi phí điện, nước.
  • Chi phí khấu hao máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, nhà xưởng.
    Chi phí sản xuất chung được phân bổ cho các công trình sản xuất tại xưởng theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
    Chứng từ, sổ sách sử dụng:
  • Bảng tính khấu hao TSCĐ;
  • Các chứng từ khác có liên quan như phiếu nhập kho, hóa đơn GTGT;
  • Sổ chi tiết tài khoản chi phí sản xuất chung 627/ASG;
  • Sổ cái tài khoản chi phí sản xuất chung 627/ASG;
    Thủ tục kế toán:
  • Chi phí khấu hao TSCĐ: kế toán khấu hao theo phương pháp đường thẳng. Căn cứ vào bảng tính khấu hao và phân bổ khấu hao để hạch toán.
  • Chi phí điện, nước được trích trước theo từng tháng, kế toán lập chứng từ ghi sổ để hạch toán vào sổ cái, khi hạch toán vào sổ chi tiết phần chứng từ được để trống.
  • Chi phí gas theo yêu cầu sản xuất của doanh nghiệp, căn cứ ghi nhận chi phí dựa vào phiếu nhập kho gas (Đầu tháng với các công trình tại xưởng doanh nghiệp nhập 1 lần số lượng bình gas 50kg đủ dùng trong tháng, thông thường không để tồn kho gas sang tháng sau).
    Phương pháp kế toán:
    Bảng 1: Bảng tổng hợp chi phí sản xuất chung cho các công trình tại xưởng.
    Khoản mục chi phí Thành tiền
    Chi phí khấu hao tài sản cố định (Căn cứ bảng tính khấu hao) 32,375,331
    Chi phí điện được trích trước 35.364.455
    Chi phí nước được trích trước 27.978.772
    Chi phí gas (Căn cứ vào PNK) 343.946.116
  • Căn cứ bảng tính khấu hao tài sản cố định tháng 11 năm 2011, kế toán xác định chi phí khấu hao TSCĐ dùng cho sản xuất vào chi phí sản xuất chung cho các công trình là 31.576.182.

Vì không thể tính riêng chi phí khấu hao TSCĐ cho 2 loại công trình sản xuất tại xưởng và công trình ngoài, nên kế toán tiến hành phân bổ chi phí khấu hao TSCĐ cho các công trình sản xuất tại xưởng theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Chi phí khấu hao TSCĐ cho các công trình tại xưởng :
= 564.050.095/1.549.165.141 x 31.576.182 = 11.496.869
Chi phí khấu hao tài sản cố định được phân bổ cho các công trình tại xưởng theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, cụ thể công trình ASG như sau:
= 197.641.829/564.050.095 x 11.496.869 = 4.028.476
Các chi phí điện, nước, gas cũng được phân bổ theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

  • Cuối tháng, căn cứ bảng tính khấu hao, phiếu nhập kho 58/1011, chứng từ ghi sổ, kế toán ghi nhận vào sổ chi tiết và sổ cái chi phí sản xuất chung như sau:
    Nợ TK 627 418.786.212
    Có TK 331TBD 343.946.116
    Có TK 214 11.496.869
    Có TK 335 63.343.227

Phụ lục 3.1: Bảng tính khấu hao tháng 11/2011.
Phụ lục 3.2: Sổ chi tiết tài khoản 627/TX.
Phụ lục 3.3: Sổ cái tài khoản 627/TX.
Phụ lục 3.4: Phiếu nhập kho gas.
Sơ đồ 3.6: Sơ đồ kết chuyển chi phí sản xuất chung
627/ASG 154/ASG
146.741.405 146.741.405 146.741.405

3.2.2. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm:

3.2.2.1. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất:

Nội dung, nguyên tắc kế toán:
Cuối tháng, kế toán tiến hành kết chuyển chi phí sản xuất công trình ASG đã tập hợp trên tài khoản chi phí NVLTT 621/ASG, chi phí nhân công trực tiếp 622/ASG, chi phí sản xuất chung 627/TX để tổng hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm.
Chứng từ, sổ sách sử dụng:

  • Sổ chi tiết, sổ cái tài khoản 621/ASG;
  • Sổ chi tiết, sổ cái tài khoản 622/ASG;
  • Sổ chi tiết, sổ cái tài khoản 627/ASG;
  • Sổ chi tiết tài khoản 154/ASG;
  • Sổ cái tài khoản 154/ASG;

Phương pháp kế toán:

Cuối tháng, kế toán lập các chứng từ ghi sổ, tiến hành ghi nhận bút toán kết chuyển chi phí sản xuất của công trình ASG vào sổ cái chi phí sản xuất dở dang 154/ASG như sau:
Nợ TK 154/ASG 451.294.158
Có TK 621/ASG 197.641.829
Có TK 622/ASG 106.910.624
Có TK 627/TX 146.741.405
Sơ đồ 3.7: Sơ đồ tổng hợp chi phí sản xuất cho sản phẩm.
621/ASG 154/ASG 197.641.829 197.641.829 622/ASG 106.910.624 106.910.624 627/TX 146.741.405 146.741.405 451.294.158 </code></pre>3.2.2.2. Kế toán tính giá thành sản phẩm :

Phương pháp tính giá thành sản phẩm:

  • Kỳ tính giá thành được xác định vào cuối mỗi tháng.
  • Giá thành được xác định đối với công trình cung cấp xuất ăn công nghiệp hoàn thành trong cả tháng.
  • Phương pháp trính giá thành là phương pháp giản đơn.

Công thức tính giá thành:

Tổng giá thành = CPSX DD đầu kỳ + CPSX phát sinh trong kỳ – CPSX DD cuối kỳ – Phế liệu thu hồi
Tổng giá thành công trình ASG = 0 + 451.294.158 -0-0 = 451.294.158

Sản phẩm dở dang cuối kỳ:

Đối tượng tính giá thành của doanh nghiệp là các công trình sản xuất xuất ăn công nghiệp cho các khách hàng. Thành phẩm chính là các công trình sản xuất xuất ăn đã cung cấp đủ nhu cầu của khách hàng trong tháng. Các công trình không thể sản xuất dở dang vì bản thân các xuất ăn công nghiệp là thực phẩm được sản xuất và tiêu dùng trong ngày, không thể sản xuất dở dang. Đồng thời, hợp đồng cung cấp xuất ăn công nghiệp đã ký với khách hàng, doanh nghiệp không hoàn thành sẽ bị mất khách hàng, đồng nghĩa với việc công trình bị hủy bỏ.

Phương pháp kế toán:

Cuối tháng, kế toán lập chứng từ ghi sổ ghi nhận giá trị thành phẩm sản xuất được trong kỳ vào sổ cái tài khoản 155/ASG như sau:
Nợ TK 155/ASG 451.294.158
Có TK 154/ASG 451.294.158

Phụ lục 4.1: Sổ cái tài khoản 154/ASG.
Phụ lục 4.2: Sổ chi tiết, sổ cái tài khoản 155/ASG.

CHƯƠNG 4: NHẬN XÉT, KIẾN NGHỊ.

4.1. Tổ chức công tác kế toán:

4.1.1. Bộ máy kế toán:

Hình thức tổ chức bộ máy kế toán tại công ty là mô hình tập trung, toàn bộ các nghiệp vụ kế toán được tập trung xử lý tại phòng kê toán của công ty. Các công việc tập hợp số liệu , chứng từ kế toán, đến kiểm tra, xử lý ghi nhận các nghiệp vụ phát sinh, báo cáo kết quả kinh doanh…đều do phòng kế toán thực hiện. Việc này tạo điều kiện cho công tác kế toán hoạt động tốt hơn, quản lý dễ dàng và chặt chẽ. Bên cạnh đó, tuy doanh nghiệp không sử dụng phần mềm kế toán, nhưng quy trình nhập, xử lý số liệu, làm sổ sách bằng excel được tổ chức tốt nên số liệu được xử lý nhanh chóng, hợp lý, đáp ứng kịp thời yêu cầu của giám đốc.

Nhiệm vụ của các nhân viên trong phòng kế toán còn có sự kiêm nhiệm như:

Kế toán công nợ kiêm nhiệm cả công nợ phải thu và phải trả.

Kế toán kho kiêm nhiệm cả tính giá thành.
Công ty cần tổ chức lại công việc của các kế toán viên để tránh sự kiêm nhiệm nhiều công việc. Vì việc kiêm nhiệm nhiều công việc cùng lúc sẽ làm giảm hiệu quả làm việc của kế toán viên.

4.1.2. Sổ sách:

Mẫu sổ sách công ty sử dụng theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC, tuy nhiên đối với mẫu sổ chi tiết nguyên vật liệu, công ty sử dụng mẫu sổ không có cột đơn giá và số lượng, dẫn đến việc khó theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn nguyên vật liệu trên sổ chi tiết nguyên vật liệu. Để phản ánh rõ số lượng nguyên vật liệu nhập xuất tồn trong kỳ, công ty nên sử dụng mẫu sổ chi tiết nguyên vật liệu như sau:

4.1.3. Chứng từ:

Công ty áp dụng hình thức chứng từ ghi sổ là phù hợp với đặc diểm của công ty. Mọi nghiệp vụ phát sinh đều được lập chứng từ và ghi sổ đầy đủ.

4.1.4. Tài khoản:

Công ty sử dụng hệ thống tài khoản theo quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 cuat Bộ tài chính. Ngoài ra nhằm phục vụ tốt hơn cho yêu cầu quản lý, công ty đã mở các tài khoản theo dõi cho 2 loại công trình tại xưởng và công trình ngoài riêng, mở một số tài khoản chi tiết để dễ theo dõi.

4.2. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm:

4.2.1. Đối tượng tập hợp chi phí:

Công ty có nhiều công trình cung cấp xuất ăn công nghiệp cho nhiều khách hàng khác nhau. Mỗi khách hàng lại chọn giá cho mỗi xuất ăn khác nhau, dẫn tới doanh nghiệp phải điều chỉnh chi phí sản xuất để phù hợp với yêu cầu của khách hàng. Do đó, kế toán chọn đối tượng tập hợp chi phí sản xuất cho từng công trình là hợp lý.

4.2.2. Đối tượng tính giá thành:

Mỗi công trình hoàn thành thành phẩm là đã cung cấp xong xuất ăn công nghiệp cho khách hàng trong kỳ. Các công trình đều có thành phẩm, kế toán chọn đối tượng tính giá thành của mỗi công trình là phù hợp với đặc điểm thực tế của doanh nghiệp.

4.2.3 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:

Quá trình xuất nguyên vật liệu dùng cho sản xuất được theo dõi bởi thủ tục kế toán chặt chẽ, thủ kho xuất kho theo phiếu xuất kho, kế toán mở sổ chi tiết nguyên vật liệu theo dõi cho các loại nguyên vật liệu. Giá trị nguyên vật liệu xuất kho được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền vào cuối kỳ. Phương pháp này đơn giản, dễ tính nhưng lại không xác định được giá trị xuất kho tại mọi thời điểm trong kỳ kế toán mà giá trị xuất kho chỉ được xác định cuối tháng. Trong khi đó, doanh nghiệp hiện đang áp dụng phương pháp kế toán hàng tồn kho là kê khai thường xuyên. Phương pháp này đòi hỏi giá trị vật tư, hàng hóa xuất, nhập, tồn kho trên sổ kế toán có thể xác định tại bất kỳ thời điểm nào trong kỳ kế toán. Do đó, doanh nghiệp nên chọn phương pháp xác định giá xuất kho nguyên vật liệu là bình quân gia quyền tức thời thì phù hợp hơn với phương pháp kê khai thương xuyên của kế toán hàng tồn kho.

4.2.4. Chi phí nhân công trực tiếp:

  • Kế toán lương đã xây dựng phương pháp tính lương rõ ràng, thực hiện trích các khoản theo lương tương đối đầy đủ. Kế toán tiến hành theo dõi lương công nhân riêng cho 2 loại công trình tại xưởng và công trình ngoài là phù hợp với yêu cầu quản lý của doanh nghiệp và khách hàng (do công nhân các công nhân làm việc cho các công trình ngoài làm việc tại nhà bếp của công ty khách hàng). Doanh nghiệp không có tổ chức công đoàn nên kế toán không tiến hành trích kinh phí công đoàn.
  • Doanh nghiệp hiện đang tính lương tăng ca cho công nhân là 8400 VNĐ/ 1 giờ tăng ca, cứ 1 quý điều chỉnh tiền tăng ca 1 lần. Tuy nhiên theo Điều 61, Điều 70 Bộ luật lao động qui định về tiền lương tăng ca của người lao động như sau:
    Điều 61:
    1- Người lao động làm thêm giờ được trả lương như sau:
    a) Vào ngày thường, được trả lương ít nhất bằng 150% của tiền lương giờ của ngày làm việc bình thường;
    b) Vào ngày nghỉ hàng tuần hoặc ngày lễ, được trả lương ít nhất bằng 200% của tiền lương giờ của ngày làm việc bình thường.
    Nếu làm thêm giờ vào ban đêm thì còn được trả thêm theo quy định tại khoản 2 Điều này.
    Nếu người lao động được nghỉ bù những giờ làm thêm, thì người sử dụng lao động chỉ phải trả phần tiền chênh lệch so với tiền lương giờ của ngày làm việc bình thường.
    2- Người lao động làm việc vào ban đêm quy định tại Điều 70 của Bộ luật này, thì được trả thêm ít nhất bằng 30% của tiền lương làm việc vào ban ngày.
    Điều 70
    Thời giờ làm việc ban đêm tính từ 22 giờ đến 6 giờ hoặc từ 21 giờ đến 5 giờ, tuỳ theo vùng khí hậu do Chính phủ quy định.
    Doanh nghiệp cần thực hiện cách tính lương tăng ca cho người lao động theo quy định của Nhà nước để đảm bảo quyền lợi cho người lao động, và phản ánh đúng chi phí nhân công trực tiếp, cũng như phản ánh đúng chi phi sản xuất tại doanh nghiệp.

4.2.4. Chi phí sản xuất chung:

  • Kế toán theo dõi và phản ánh chi phí sản xuất chung thành từng khoản mục rõ ràng và hợp lý, tạo điều kiện thuận lợi cho việc tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm. Tuy nhiên, chi phí sản xuất chung không phản ánh chi phí xăng dùng cho xe tải vận chuyển xuất ăn công nghiệp. Kế toán nên tính thêm khoản chi phí này vào chi phí sản xuất chung để phản ánh đúng chi phí chi phí sản xuất chung.
    Mặt khác, đối với chi phí gas của các công trình tại xưởng, kế toán lập phiếu nhập kho gas sau khi mua gas từ nhà cung cấp nhưng lại không mở sổ nhiên liệu để theo dõi. Đồng thời kế toán sử dụng phiếu nhập kho làm căn cứ ghi nhận chi phí gas là chưa hợp lý. Kế toán có thể theo dõi, ghi nhận chi phí gas theo 2 cách sau:
  • Sau khi mua gas từ nhà cung cấp, kế toán có thể không lập phiếu nhập kho số lượng gas đã mua (tức là không mở sổ theo dõi nhiên liệu dùng cho sản xuất), mà căn cứ vào hóa đơn giá trị gia tăng mua gas để ghi nhận chi phí gas. Kế toán sẽ ghi nhận chi phí gas như sau:
    Nợ TK 627/TX
    Có TK 331
  • Kế toán có thể mở sổ theo dõi nhiên liệu dùng cho sản xuất các công trình tại xưởng 152/TX – Gas. Sau khi mua gas từ nhà cung cấp, kế toán lập phiếu nhập kho số lượng gas đã mua. Khi xuất gas sử dụng cho sản xuất, kế toán lập phiếu xuất kho số lượng gas sử dụng. Cuối tháng, kế toán lập bảng tổng hợp xuất tồn nguyên vật liệu, nhiên liệu đung cho sản xuất. Căn cứ vào bảng tổng hợp xuất nhập tồn này, kế toán có thể ghi nhận chi phí gas như sau:
    Nợ TK 627/TX
    Có TK 152/TX

4.2.5. Tính giá thành sản phẩm:

  • Kế toán theo dõi riêng tài khoản 154, 155 cho từng công trình để dẽ quản lý theo dõi là phù hợp. Tuy nhiên, cuối kỳ khi tính giá thành sản phẩm doanh nghiệp nên lập bảng tính giá thành sản phẩm cho từng công trình, để phản ánh rõ giá thành đơn vị cho mỗi xuất ăn công nghiệp. Bảng tính giá thành cho công trình ASG có thể được lập như sau:
    Bảng 2: Bảng tính giá thành phẩm công trình ASG
    Chi phí CPSXDD đầu kỳ CPSX phát sinh trong kỳ CPSXDD cuối kỳ Phế liệu thu hồi Giá thành sản phẩm
    Tổng giá thành (50600 xuất ăn) Giá thành đơn vị

CPNVLTT 0 197.641.829 0 0 197.641.829 3.906
CPNCTT 0 106.910.624 0 0 106.910.624 2.113
CPSXC 0 146.741.405 0 0 146.741.405 2.900
Tổng 451.294.158 8.919

Xem thêm:

Leave a Comment