Gallery

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH GIA NHẤT

2.1 ĐẶC ĐIỂM, QUẢN LÝ, PHÂN LOẠI, ĐÁNH GIÁ NGUYÊN VẬT LIỆU.

2.1.1. Đặc điểm nguyên vật liệu của công ty.

Công ty TNHH Gia Nhất là một trong những doanh nghiệp sản xuất kinh doanh. Các ngành nghề chính của Công ty là sản xuất và kinh doanh các thiết bị xây dựng bằng thép.

Nguyên vật liệu của công ty chủ yếu là tôn cuộn và các loại ống thép. Chúng là những loại nguyên vật liệu nếu không có tác động của thời tiết và hóa chất thì thường có độ bền cao, ít hư hỏng nhưng lại rất cồng kềnh và khó kiểm kê chính xác lượng hàng tồn kho vì mỗi lần kiểm kê tốn rất nhiều thời gian và công sức. Ngoài ra công ty còn có các nguyên liệu như sơn, dầu DIEZEN, ôxy… Là các loại hóa chất rất dễ bị hỏng cũng như dễ xảy ra tai nạn trong sản xuất nếu như không được sử dụng và bảo quản đúng cách.

2.1.2. Công tác quản lý nguyên vật liệu.

– Để đáp ứng yêu cầu quản lý nguyên vật liệu đơn vị phân công người hay bộ phận chịu trách nhiệm giữ gìn bảo quản.

– Sau khi phòng kế hoạch nên kế hoạch mua nguyên vật liệu để cung cấp kịp thời giao cho phân xưởng sản xuất để sản xuất sản phẩm đúng tiến độ giao hàng cho khách hàng. Nguyên vật liệu mua về nhập kho được thực hiện đầy đủ các thủ tục nhập kho, hàng đã được nhập kho được giao cho thủ kho trực tiếp quản lý và bảo quản .

– Để bảo quản nguyên vật liệu, công ty đã có nhà kho đảm bảo kỹ thật an toàn. Nhà kho của công ty được đặt ngay taị xưởng sản xuất. Kho được xây dựng rất thoáng và khô ráo thuận tiện cho việc nhập và xuất các nguyên vật liệu như: Thép ống, tôn, thép tấm… Công ty có bố trí một phần diện tích riêng biệt để các loại nhiên liệu như: Dầu diezen, Oxy…. Để có thể bảo quản và quản lý được tốt hơn.

2.1.3 Phân loại nguyên vật liệu

Do đặc thù sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp là rất khác nhau nên việc sử dụng nguyên vật liệu để sản xuất cũng khác nhau. Để thuận lợi cho việc theo dõi và quản lý nguyên vật liệu một cách chặt chẽ. hạch toán đầy đủ và chính xác từng loại nguyên vật liệu, Công ty đã phân loại chúng theo một hình thức nhất định.

Phân loại vật liệu là việc sắp xếp vật liệu theo từng loại. từng nhóm. từng thứ khác nhau theo từng đặc trư¬ng (tiêu thức) nhất định tùy theo yêu cầu quản lý thực tế của nguyên vật liệu đó. Chính vì vậy nguyên vật liệu của công ty được chia thành các loại sau:

Nguyên vật liệu chính: Bao gồm các loại nguyên vật liệu tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất để cấu tạo lên phần cơ bản của sản phẩm như: tôn cuộn, thép tấm, thép ống….

Vật liệu phụ: Là các loại vật liệu được sử dụng liên kết các vật liệu chính và làm tăng chất lượng sản phẩm, phục vụ cho việc bảo quản để nâng cao chất lượng, tính năng sản phẩm như: Que hàn, sơn, chốt, gioăng.….
Nhiên liệu: Bao gồm các loại khí lỏng. khí rắn có tác dụng tạo nhiệt năng cung cấp nhiệt lượng cho quá trình sản xuất như: xăng dầu, ô xy, co2…

Phụ tùng thay thế: Gồm các phụ tùng chi tiết dùng thay thế sửa chữa máy móc thiết bị sản xuất. phương tiện vận tải..

Vật liệu khác: Là loại vật liệu thu hồi từ quá trình sản xuất hoặc thanh lý tài sản cố định như, ống phế liệu, tôn vụn…..

2.1.4. Phương pháp đánh giá nguyên vật liệu

2.1.4.1. Đánh giá nguyên vật liệu nhập kho:

Nguyên vật liệu chính của công ty được nhập từ các nguồn bên ngoài và sử dụng toàn bộ nguồn nguyên liệu nhập trong nước. Một số Nguyên vật liệu phụ được công ty tự chế biến ra như chốt, đinh, đai…. Các nguyên liệu công ty mua từ bên ngoài được công ty đánh giá theo đúng thực tế.

Đối với nguyên vật liệu nhập kho trong kỳ:

  • Nguyên vật liệu mua ngoài: Giá thực tế vật liệu nhập kho bao gồm: giá mua nguyên vật liệu (Chưa có thuế VAT) cộng chi phí mua thực tế như vận chuyển, bốc dỡ….. Các hợp đồng mua nguyên vật liệu của công ty thông thường chi phí vận chuyển, bốc dỡ do bên bán chịu nên đã tính vào giá bán. Vì vậy giá nguyên vật liệu nhập kho là giá mua nguyên vật liệu chưa có thuế VAT.
    VD:
    Trong tháng 12 năm 2008 công ty đã nhập mua tôn cuộn như sau:
    NT Diễn giải Số lượng Đơn giá Thành tiền (đ)
    11/12/2008 Nhập mua tôn 37.500 7.619 285.714.375
    15/12/2008 Nhập mua tôn 67.227 8.500 571.429.500
    20/12/2008 Nhập mua tôn 75.847 8.571 650.084.637
    30/12/2008 Nhập mua tôn 48.500 7.619 369.521.500
    Tổng cộng 229.074 1.876.750.012
    Bao gồm thuế GTGT 5 % : 93.837.500
    Tổng cộng : 1.970.587.512

Đối với nguyên vật liệu tự sản xuất: Giá thực tế nhập kho bao gồm gá trị nguyên vật liệu xuất ra để sản xuất cộng chi phí nhân công và các chi phí chung khác để sản xuất ra nguyên vật liệu này.

Đối với các vật liệu thu hồi từ quá trình sản xuất hoặc thanh lý TSCĐ: Giá nhập kho là giá do hội đồng đánh giá tài sản được xác định trên cơ sở giá trị hiện có của vật liệu của từng loại một.

2.1.4.2.Đánh giá nguyên vật liêu xuất kho:

Công ty tính giá giá nguyên vât xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền.Theo phương pháp này giá trị hàng xuất kho được tính bằng cách căn cứ vào số lượng, giá trị hàng tồn kho đầu kỳ và số lương, giá trị hàng nhập kho trong kỳ. Trị giá vật liệu tồn cuối kỳ được tính theo lượng tồn kho và đơn giá vật liệu xuất kho.
Công thức:
Giá Nguyên Giá trị thực tế tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
vật liệu =
xuất kho Số lư¬ợng thực tế tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ

VD. Tháng 12 năm 2008 công ty đã xuất kho để sản xuất sản phẩm như sau.
Đơn vị tính: kg
NT Diễn giải Số lượng Giá xuất kho Thành tiền
01/12 Xuất tôn sản xuất khóa giáo 1450 8.695,09 12.607.881
02/12 Xuất tôn sản xuất NVL phụ 2870 8.695,09 24.954.908
05/12 Xuất kho sản xuất cốp pha 51.020 8.695,09 445.623.492
15/12 Xuất kho sản xuất khóa giáo 5.020 8.695,09 43.649.352
17/12 Xuất kho sản xuất cốp pha 45.516 8.695,09 395.765.716
22/12 Xuất kho sản xuất ke góc 3.318 8.695,09 28.850.309
25/12 Xuất kho sản xuất hộp cột 54.419 8.695,09 473.178.103
Tổng cộng 163.613 8.695,09 1.422.629.760
Tôn cuộn tồn kho đầu ngày 01/12/2015 như sau:
Số lượng : 75.736,5 Kg
Giá trị : 773.605.836 đồng
773.605.836 + 1.876.750.012
Giá vật liệu xuất kho là = ————————————– = 8.695,09 đồng
75.736,5 + 229.074
Tổng giá trị tôn cuộn xuất kho cho sản xuất trong tháng là: 163.613 x 8.695,09 = 1.422.629.760 đồng
Tôn cuộn tồn kho đến ngày 31/12/2008 như sau:
Số lượng : 75.736.5 + 229.074 – 163.613 = 141.197,5 Kg
Giá trị : 141.197,5 x 8.695,09 = 1.227.726.088 đồng.

Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho

2.2 THỰC TẾ CÔNG TÁC HẠCH TOÁN CHI TIẾT NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH GIA NHẤT

2.2.1 Chứng từ sử dụng, trình tự luân chuyển chứng từ.

Chứng từ kế toán áp dụng theo chế độ chứng từ kế toán quy định ban hành theo quyết định 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính. Chứng từ kế toán công ty sử dụng cho phần hành kế toán nguyên vật liệu gồm có:

  • Hóa đơn GTGT ( Mẫu số 01 GTGT – 3LL)
  • Hóa đơn bán hàng thông thường ( Mẫu số 02GTGT – 3LL)
  • Hợp đồng mua hàng
  • Phiếu nhập kho (Mẫu số 01-VT)
  • Phiếu xuất kho (Mẫu số 02 -VT)
  • Phiếu thu (mấu số 01-TT)
  • Phiếu chi (mẫu số 02-TT)
  • Giấy báo nợ
    • Biên bản kiểm kê hàng hoá: mẫu 08-VT
    • Biên bản kiểm nghiệm nguyên vật liệu.
  • Quy trình lập và luân chuyển phiếu nhập kho

Người nhập hàng (Xưởng SX. CB Vật tư) Kế toán trưởng. Giám đốc Kế toán hàng tồn kho Thủ kho

  1. Đề nghị nhập hàng
  2. Lập phiếu nhập
  3. Ký phiếu nhập
  4. Nhập hàng và ghi thẻ kho
  5. Ghi sổ
  6. Bảo quản lưu trữ
  • Quy trình lập và luân chuyển phiếu xuất kho

Người có nhu cầu hàng (PX sản xuất) Kế toán trưởng. Giám đốc Kế toán hàng tồn kho Thủ kho

  1. Đề nghị xuất hàng
  2. Duyệt đề nghị xuất
  3. Lập phiếu xuất
  4. Ký phiếu xuất
  5. Xuất hàng và ghi thẻ kho
  6. Ghi sổ
  7. Bảo quản lưu trữ

2.2.2 Nội dung hạch toán chi tiết nguyên vật liệu

2.2.2.1 Thủ tục nhập kho nguyên vật liệu.

  • Căn cứ vào giấy báo nhận hàng xét thấy cần thiết khi hàng về đến nơi có thể lập ban kiểm nhận vật liệu thu mua cả về số lượng, chất lượng, quy cách từng mặt hàng.
  • Nguyên vật liệu của công ty được nhập chủ yếu thu mua từ các công ty trong nước thủ tục nhập kho được thực hiện như sau:
  • Khi nhận được hoá đơn bán hàng. giấy báo nhận hàng của người bán. phòng kế hoạch vật tư phải đối chiếu với hợp đồng hoặc kế hoạch thu mua để quyết định chấp nhận hay không chấp nhận thanh toán đối với từng chuyến hàng.
  • Khi lô hàng mua đã được chấp nhận công ty sẽ thực hiện theo trình tự sau:
  • Kế toán nguyên vật liệu kiểm tra nội dung tính hợp lệ, hơp lý ghi trên hoá đơn của đơn vị bán hàng. Hoá đơn phải có đầy đủ chữ ký và các cột ghi số thứ tự, ghi tên nhãn hiệu, quy cách phẩm chất nguyên vật liệu, đơn vị tính, số lượng và đơn giá và cột thành tiền, dòng tổng cộng tiền hàng, tiền thuế giá trị gia tăng.
    Biểu số 2.1 Mẫu số 01 GTKT – 3LL

HÓA ĐƠN (GTGT)
Liên 2
Ngày 11 tháng 12 năm 2015 Ký hiệu: NK/2008B
Số:15011

Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Kim Khí và vật tư Thăng Long
Địa chỉ: .Số 44 Hoa Lâm, Long Biên, Đức Giang, Hà Nội.
Số tài khoản: ……
Điện thoại: MST: 0101448969
Họ tên ngư¬ời mua hàng: Nguyễn Ngọc Hợp
Đơn vị: Công ty TNHH Gia Nhất.
Địa chỉ: 277 Đê La Thành, Đống Đa, Hà nội Số tài khoản: ………
Hình thức thanh toán: Tiền mặt. MST:0101797455

STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền
A B C 1 2 3=1×2
01 Tôn cuộn 1.8-2.5 Ly kg 37.500 7619.05 285.714.375
Thuế suất GTGT: 5% Cộng tiền hàng:
Tiền thuế GTGT:
Tổng cộng tiền thanh toán: 285.714.375
14.285.625
300.000.000
Số tiền viết bằng chữ: Ba trăm triệu đồng chẵn.
Người mua hàng
(ký, ghi rõ họ tên) Người bán hàng
(Ký, ghi rõ họ tên) Thủ trưởng đơn vị
(ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

  • Đối với những lô hàng có khối lượng lớn. khi nguyên vật liệu đến phải được ban kiểm nghiệm vật tư tiến hành kiểm nghiệm về số lượng, chất lượng và quy cách vật liệu. Ban kiểm nghiệm vật tư gồm có người giao hàng, người phụ trách vật tư, kỹ thuật sản xuất và thủ kho. Kết quả kiểm nghiệm sẽ được ghi vào “Biên bản kiểm nghiệm nguyên vật liệu” và được lập thành 2 bản, một bản giao cho phòng kế hoạch vật tư để ghi sổ theo dõi tình hình hợp đồng, một bản giao cho phòng kế toán (kế toán vật tư) ghi sổ.
    Biểu số 2.2
    Công ty TNHH Gia Nhất
    BIÊN BẢN KIỂM NGHIỆM VẬT TƯ
    Số 24
    Ngày 10/3/2014
    Ban kiểm nghiệm gồm có:
    ông : Nguyễn Ngọc Hợp : Phụ trách VT- trưởng ban
    Bà : Nguyễn Văn Quân : Kỹ thuật SX – thành viên
    ông : Nguyễn Văn Duy : Thủ kho – thành viên
    Ông: Nguyễn Văn Bình : Người giao hàng
    Stt
    Tên mặt hàng quy cách phẩm chất Đơn vt Số lượng

Nhận xét
Theo Chứng từ Theo Thực nhập Đúng qui cách
1 Tôn cuộn 1.8- 2.5L Kg 37.500 37.500 37.500
Người giao hàng Thành viên 1 Thành viên 2 Trưởng ban
Căn cứ vào hóa đơn đã hợp lệ tiến hành lập phiếu nhập kho gồm 3 liên, trên phiếu ghi rõ tên, chủng loại, quy cách và số lượng nhập theo yêu cầu .

Leave a Comment